Thứ sáu, 19/01/2018 | 04:56 Chào mừng đến với website trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang.
Cải tiến các thủ thuật Sáng tạo của G.S Atshuller, áp dụng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.. Tác giả TS.BS Nguyễn Hùng Vĩ
[Thứ sáu, 22-12-2017 ]
Mọi người đều mong muốn trở thành người lao động giỏi, có nhiều sáng kiến, cải tiến, sáng chế. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có nhiều tài liệu hướng dẫn cụ thể phương pháp thực hiện đề tài cải tiến, sáng kiến trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ. Do vậy, dù ngành Y tế Tiền Giang có rất nhiều vấn đề cần được cải tiến, sáng kiến nhưng thực tế hàng năm số lượng các đề tài cải tiến, sáng kiến còn rất ít so với số người trong ngành (khoảng <300 đề tài nghiên cứu khoa học kinh điển và 50 đề tài cải tiến, sáng kiến/năm/5.000 nhân viên; trong đó có hơn 800 công chức - viên chức có trình độ Đại học và Sau Đại học). Vì vậy, tác giả đề xuất giải pháp cải tiến các thủ thuật Sáng tạo của G.S Atshuller, vận dụng vào công tác nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đặt vấn đề:

Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh điển được dạy chủ yếu ở Đại học, Cao đẳng Y, Nha và Dược; nội dung còn sơ lược, chủ yếu giảng viên hướng dẫn cho sinh viên học sinh tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu khoa học đơn giản. Ở Sau Đại Học, nội dung đào tạo nghiên cứu khoa học chu đáo hơn. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu nội dung về phương pháp thực hiện đề tài cải tiến, sáng kiến.

Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh điển có hạn chế là chưa hướng dẫn phương pháp giúp người nghiên cứu có nhiều giải pháp sáng tạo để chọn lựa khách quan. Descartes nói: “Không có phương pháp, người sáng không hơn gì người mù!”. Do đó, để cải tiến, sáng kiến… đòi hỏi người nghiên cứu phải mày mò làm thử, nếu sai thì sửa đi sửa lại nhiều lần (phương pháp thử và sai), mất nhiều thời gian, tiền của và công sức!

Về mặt nội dung, phần lớn các đề tài nghiên cứu khoa học thời gian qua chủ yếu là thống kê mô tả, chỉ có ý nghĩa hạn chế về mặt khoa học; rất ít đề tài thực hiện nghiên cứu can thiệp, đặc biệt nhất là rất ít cải tiến, sáng kiến được thực hiện và ứng dụng thực tế

     Về đối tượng được tập huấn phương pháp nghiên cứu khoa học kinh điển: chủ yếu là sinh viên, học viên Đại học, sau Đại học; còn đối tượng y sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, y tá... (trình độ trung cấp và sơ cấp) hầu như hoàn toàn chưa được đào tạo về phương pháp nghiên cứu khoa học kinh điển; nói gì đến phương pháp thực hiện đề tài sáng kiến, cải tiến.

    Góc độ cá nhân, trước khi nghiên cứu đề tài này, bản thân tôi dù rất mong muốn tham gia tich cực NCKH, đặc biệt là mơ ước thực hiện đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhưng thật sự không biết làm cách nào để thực hiện đề tài. Trên phạm vi toàn ngành cũng tương tự; nói chung hoạt động sáng kiến, cải tiến của nhân viên ngành Y tế vẫn còn nhiều hạn chế; chưa đạt hiệu quả cao như mong đợi.

   Góc độ hội thi sáng tạo kỹ thuật các cấp: Mặc dù các cấp, các ngành, Cơ quan, Đoàn thể…kêu gọi nhân viên ngành Y tế và các ngành thi đua sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến, sáng chế… nhưng sự tham gia của nhân viên y tế và cộng đồng còn hạn chế (về số lượng, chất lượng đề tài nghiờn cứu và hiệu quả thi đua liên hoàn). Nguyên nhân chủ yếu do đa số cán bộ, công chức và người dân chưa biết rừ phương pháp thực hiện đề tài sáng kiến, cải tiến. Thậm chí, cú người còn cho rằng khụng thể cú phương pháp khoa học về sự sỏng tạo và cải tiến, sáng kiến. Do đó, cải tiến, sáng kiến trước đây thường mang tính tự phát, bị động và thiếu cơ sở về mặt phương pháp luận.

     Ở góc độ thi đua và cạnh tranh trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới: Trong thời đại kinh tế tri thức hiện nay, không ít quốc gia đã đưa khoa học về sáng tạo vào giảng dạy ở trường phổ thông, thậm chí từ các lớp mẫu giáo; cho nên không lạ gì họ đã tạo nên nhiều sản phẩm khác biệt, ưu thế; nhiều dịch vụ chăm sóc sức khỏe của các nước này đa dạng, hấp dẫn, thu hút khách hàng trong và ngoài nước. Nước ta mới gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), yêu cầu chủ động thi đua, cạnh tranh đặt hàng cho những người làm công tác khoa học phải nhanh chóng tìm ra phương pháp cải tiến, sáng kiến để nhanh chúng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ khác biệt, tăng sức thu hút khách hàng, cạnh tranh thành công thay vì mày mò theo cách thử và sai cổ điển.

        Để góp phần giải quyết các vấn đề thực tế nêu trên, đề tài này nghiên cứu cải tiến 40 thủ thuật sáng tạo của G. S. Altshuller thành phương pháp cải tiến, sáng kiến trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ với 24 thủ thuật đa năng, liên hoàn; tên của 24 thủ thuật sáng tạo cải tiến này bắt đầu bằng các mẫu tự tiếng Việt, dễ nhớ, dễ vận dụng, nhằm giúp  người lao động dễ dàng, nhanh chóng phát triển ý tưởng sáng tạo, tích cực thực hiện sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và các lĩnh vực liên quan chăm sóc sức khoẻ.

 1.JPG

ảnh (1).JPG

ảnh (2).JPG

ảnh.JPG

Giải pháp kỹ thuật đã biết:

 - Kinh nghiệm.

 - Phương pháp thử và sai.

 - Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh điển.

 - Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật (các nguyên tắc, các thủ thuật sáng tạo cơ bản và các phương pháp tích cực hoá tư duy) của G. Altshuller được GS. TS. Phan Dũng và KS. Dương Xuân Bảo giới thiệu ở Việt Nam.

 Mục đích của giải pháp:

 Đề tài này cải tiến 40 thủ thuật sáng tạo của G.S. Altshuller áp dụng vào nghiên cứu y học nhằm xây dựng phương pháp thực hiện đề tài sáng kiến, cải tiến đa năng, liên hoàn; gúp phần đẩy mạnh hoạt động sỏng kiến, cải tiến kỹ thuật y học, quản lý y tế, nghiên cứu khoa học và áp dụng vào các lĩnh vực khác trong ngành y tế…giúp người nghiên cứu đạt hiệu quả cao hơn trong các lĩnh vực hoạt động liên quan đến chăm súc sức khoẻ và các lĩnh vực hoạt động khác.

     Đặc biệt, phương pháp này sẽ giúp cho tất cả nhân viên ngành y tế, không những chỉ những người có trình độ đại học và sau Đại học, mà còn giúp cho những người có trình độ trung và sơ cấp đều có thể tham gia hoạt động cải tiến, sáng kiến một cách dễ dàng.

Mô tả giải pháp kỹ thuật:

 - Nội dung cải tiến đầu tiên là thay đổi tư duy về phương pháp luận khoa học sáng tạo: Sau hơn 20 năm nghiên cứu áp dụng và cải tiến lý thuyết về khoa học sáng tạo (Creatology), tôi xin khẳng định khoa học sáng tạo của G.S. Altshuller (được GS.TS. Phan Dũng giới thiệu và minh hoạ bằng ngôn ngữ vật lý) hoàn toàn có thể áp dụng vào lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ - chứ không chỉ áp dụng riêng  cho lĩnh vực cơ khí, vật lý như quan niệm của nhiều người -; cụ thể là áp dụng vào việc cải tiến, sáng kiến, sáng chế không những chỉ những vấn đề kỹ thuật y học, mà còn phù hợp để áp dụng cho công tác quản lý hiệu quả, đổi mới dịch vụ, gia tăng độ hấp dẫn của sản phẩm và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.

 - Sáng kiến tiếp theo là cải tiến 40 thủ thuật sáng tạo của G.S. Altshuller (vốn được tác giả giới thiệu bằng ngôn ngữ vật lý - chuyên biệt, khó nhớ, khó vận dụng liên hoàn - thành 24 thủ thuật sáng tạo được đặt tên theo các mẫu tự tiếng Việt, làm nền tảng cho phương pháp thực hiện đề tài cải tiến, sáng kiến, sáng chế trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ. 24 thủ thuật sáng tạo này rất dễ nhớ và dễ vận dụng, đa năng, liên hoàn. Từ đó, có thể áp dụng riêng từng thủ thuật hay vận dụng liên hoàn (như “ráp vần”, “làm câu”, “thơ”…) với các mẫu tự là các thủ thuật sáng tạo. Kết quả sẽ tạo ra vô vàn tổ hợp sáng tạo (tương tự như với các mẫu tự tiếng Việt, người Việt đã xây dựng nên ngôn ngữ tiếng Việt phong phú, bất tận).

Từ đó, có thể giúp nhân viên y tế cải tiến công việc, không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng phục vụ, phát huy hiệu quả liên hoàn các tính năng của trang thiết bị, cơ sở vật chất, sản phẩm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ….

Mô tả giải pháp kỹ thuật:

a.Xuất phát điểm là 40 thủ thuật sỏng tạo cơ bản của G. S. Altshuller gồm cỏc thủ thuật có tên sau đây:

Phân nhỏ, tách khỏi, phẩm chất cục bộ, phản đối xứng, kết hợp, vạn năng, chứa trong, phản trọng lượng, ứng suất sơ bộ, thực hiện sơ bộ, dự phòng, đẳng thế, đảo ngược, cầu (tròn hoá), linh động, giải thiếu hoặc thừa, chuyển sang chiều khác, các dao động cơ học, tác động theo chu kỳ, liên tục các tác động có ích, vượt nhanh, biến hại thành lợi, quan hệ phản hồi, sử dụng trung gian, tự phục vụ, sao chép, rẻ thay đắt, thay thế sơ đồ cơ học, sử dụng các kết cấu khí và lỏng, sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng, sử dụng các vật liệu nhiều lỗ, thay đổi màu sắc, đồng nhất, phân huỷ hoặc tái sinh các phần, thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng, chuyển pha, sử dụng sự nở nhiệt, sử dụng cỏc chất oxy hoá, thay đổi độ trơ, sử dụng vật liệu hợp thành (composite).

b.Cải tiến 40 thủ thuật sáng tạo cơ bản của G. S. Altshuller thành 24 thủ thuật đa năng, liên hoàn, bắt đầu bằng các mẫu tự Việt:

Cải tiến theo hướng sắp xếp, rút gọn 40 thủ thuật sáng tạo còn 24 thủ thuật cú tờn bắt đầu bằng các mẫu tự tiếng Việt, nhằm đạt yêu cầu dễ nhớ, tiện dụng, dễ  áp dụng, đa năng, dễ vận dụng liên hoàn...

    40 thủ thuật sáng tạo của G.S. Altshuller 24 thủ thuật sáng tạo cải tiến, đặt tên bằng cỏc mẫu tự tiếng Việt

1. Đồng nhất (33): A Áp dụng từ nơi khỏc về nơi mình làm việc

2. Nở nhiệt (37) Â Ấm, lạnh; ân cần/ (ngược với thờ ơ)

3. Chuyển pha (36), đổi màu sắc (32), cầu tròn hoá (14): B Biến đổi

4. Copy (26), cải tiến dần, chứa trong (7): C Copy, chép lại

5. Dự phòng (11): D Dự phòng.

  6. Đảo ngược (13), đảo chiều (17): Đ Đảo ngược, đổi chiều

7. Ép nhỏ, phân nhỏ (1): E ép nhỏ, phân nhỏ.

8. Gia, giảm (16): G Gia, giảm

9. Hợp thành (Composit (40) ): H Hợp thành (Composit)

10. Ích lợi liên tục, Iso (Chuẩn hoá): I Ích lợi liên tục, Iso (Chuẩn hoá)

11. Kết hợp (5): K Kết hợp

12. L Linh động (15), liên tục tác động có ích (20), liên hoàn, lồng ghép: L Linh động, liên tục tác động có ích, Liên hoàn, lồng ghép.

13. Mặt trái (17): M Mặt trái

14. Nở nhiệt (17): N Nở nhiệt

15. Oxy hoá: O Oxy hoá mạnh.

16. Phân nhỏ, phân huỷ hoặc tái sinh các phần (34), phản đối xứng (4), phẩm chất cục bộ (3), phản trọng lượng (8): P Phân nhỏ, phân huỷ hoặc tái sinh các phần, phản đối xứng, phẩm chất cục bộ, phản trọng lượng

17. Quan hệ phản hồi (23): Q Quan hệ phản hồi

18. Rẻ thay cho đắt (27): R Rẻ thay cho đắt

19. S Sơ bộ ứng xuất (9): S Sơ bộ ứng xuất; 5S: Sàng lọc, sắp xếp, să, sạch sẽ, sẵn sàng, 6S: 5 S + Sáng tạo.

20. Trung gian (24); Tác động chu kỳ (19); Tách khỏi (2); Thực hiện sơ bộ (10); Thay  đổi số lượng, chất lượng, cấu trỳc, chất liệu..: (Sử dụng các kết cấu khí và lỏng (29); Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng (30); Sử dụng vật liệu nhiều lỗ (31); Tự phục vụ (25): T Trung gian; Tác động chu kỳ; Tách khỏi; Thực hiện sơ bộ; Thay đổi số lượng, chất lượng, cấu trúc, chất liệu..: (Sử dụng kết cấu khí và lỏng; Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng; Sử dụng vật liệu nhiều lỗ; Tự phục vụ.

21. Ứng xuất sơ bộ (9): U Ứng xuất sơ bộ

22. Vạn năng (6); Vượt nhanh (21): V Vạn năng; Vượt nhanh

23. Xúc tác: Thay đổi độ trơ (39): X Xúc tác: Thay đổi độ trơ

24. Yếu huyệt: phẩm chất cục bộ (3): Y Yếu huyệt: mô hình điểm.

* Kinh nghiệm: Tôi đã áp dụng cải tiến này để thực hiện và công bố một số đề tài trong nghiên cứu y học, cải tiến kỹ thuật, quản lý:

      Định hướng nghiên cứu khoa học toàn ngành, phát huy tính chủ động của cơ sở y tế; nghiên cứu điều trị các khuyết tật bẩm sinh như hở môi và vòm, chân khoèo; giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong do bệnh cao huyết áp, tiểu đường, giảm tỷ lệ viêm ruột thừa muộn; cải tiến phương pháp xử trí chấn thương ổ bụng, điều trị bảo tồn các cơ quan nội tạng như lách, gan, thận bị vỡ mức độ nhẹ do chấn thương…

1- Năm 1997, vận dụng các thủ thuật sáng tạo A: Áp dụng từ nơi khác về nơi mình làm việc; Â: Ấm, (lạnh), ân cần; B: Biến đổi; Đ: Đảo ngược, đổi chiều; K: Kết hợp; L: Linh động, liên tục tác động có ích, liên hoàn, lồng ghép; H: Hợp thành; X: Xúc tác: thay đổi độ trơ… để thực hiện và mở rộng đề tài nghiên cứu khoa học: “So sánh kết quả điều trị khe hở môi trên một bên giữa hai phương pháp Millard và Tennison - Oboukhova”: So sánh ưu, nhược điểm của 2 phương pháp Millard và Tennison – Oboukhova về mặt phục hồi thẩm mỹ và chức năng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đưa ra chỉ định mỗ phù hợp với lứa tuổi và mức độ khe hở, nhằm lựa chọn phương pháp mỗ thích hợp để đạt được kết quả tối ưu, có hình thức và chức năng bình thường, tạo điều kiện cho người bệnh hoà nhập với cộng đồng.

      Để nhân rộng kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã phối hợp nguồn lực Bệnh viện, liên ngành, đoàn thể và ngoài tỉnh, ngoài nước để phẫu thuật miễn phí hơn 500 trường hợp bệnh nhân dị tật hở môi, hở vòm bẩm sinh tỉnh Tiền Giang và một số bệnh nhân ở các tỉnh lân cận; cơ bản đã giải quyết xong các trẻ khuyết tật hở môi, hở vòm bẩm sinh cũ trong tỉnh. Hiện nay, các Bệnh viện trong tỉnh chỉ tiếp tục giải quyết số trẻ khuyết tật hở môi, hở vòm bẩm sinh mới sinh ra sau này mà thôi.

2- Năm 2002, vận dụng các thủ thuật sáng tạo: A: Áp dụng từ nơi khác về nơi mình làm việc; D: Dự phòng; Đ: Đảo ngược, đổi chiều; G: Gia, giảm... chúng tôi thực hiện đề tài "Cấp cứu tại nhà – 115”: Đánh giá hiệu quả cấp cứu ngoại viện - 115 tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang từ năm 2001 đến năm 2003.Từ đó, xây dựng mô hình cấp cứu -115 cho toàn tỉnh. Đề tài góp phần giải quyết vấn đề chuyển viện an toàn, giảm tỉ lệ tử vong và hạn chế các biến chứng, di chứng về sau.

      Đề tài này mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp cứu phục vụ người bệnh ngay tại cộng đồng, tại nhà; biến đổi mô hình truyền thống - "từ nhà đến viện" thành "từ viện đến nhà”; hoạt động này được duy trì và hiện nay chúng tôi đang lập kế hoạch mở rộng thành Đề án Bác sĩ Gia đình chăm sóc ban đầu và đến nhà những người bệnh có hoàn cảnh đặc biệt.

3- Năm 2003, vận dụng các thủ thuật sáng tạo: A: Áp dụng; B: Biến đổi; D: Dự phòng; Đ: Đảo ngược, đổi chiều; M: Mặt trái; N: Nở nhiệt; R: Rẻ thay cho đắt; T: Tự phục vụ; Y: Yếu huyệt... chúng tôi thực hiện đề tài: “Điều trị bảo tồn hẹp bao qui đầu đã hạ thấp 95% số trường hợp bệnh nhân phải mỗ cắt da bao quy đầu không cần thiết tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang. Sau đó, nhân rộng đến tất cả các đơn vị điều trị toàn tỉnh. Chúng tôi khẳng định phương pháp điều trị mới cho vấn đề tồn tại trong ngành ngoại khoa tỉnh Tiền Giang, đó là thay đổi quan niệm và thói
quen không khoa học của không ít các Bác sĩ, Y sĩ, Điều dưỡng làm công tác Ngoại khoa, Niệu khoa từ xưa đến nay - chủ trương cắt bỏ da bao qui đầu mặc dù vùng da đó chỏ bị hẹp chứ không phải da thừa!-; chuyển từ cắt bỏ da bao qui đầu sang bảo tồn da bao qui đầu; giúp cho bệnh nhân và gia đình tránh khỏi một cuộc phẫu thuật với những tai biến, tốn kém, phiền nạn không cần thiết.

4- Năm 2005, chúng tôi dùng các thủ thuật sáng tạo: A: Áp dụng; B: Biến đổi; D: Dự phòng; G: Gia, giảm; T: Trung gian; tác động chu kỳ; Y: Yếu huyệt... thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị viêm ruột thừa ở trẻ em”. Đề tài xác định nguyên nhân làm cho tỷ lệ cắt ruột thừa không cần thiết và tỷ lệ viêm ruột thừa muộn còn cao ở Tiền Giang; làm cơ sở cho những can thiệp về sau để hạ thấp các  tỷ lệ này.

5- Năm 2004, chúng tôi áp dụng các thủ thuật: A: Áp dụng; B: Biến đổi; D: Dự phòng; Đ: Đảo ngược, đổi chiều; G: Gia, giảm; I: Ích lợi liên tục; T: Trung gian; tác động chu kỳ; Y: Yếu huyệt: phẩm chất cục bộ... nghiên cứu đề tài: “Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa”. Đề tài áp dụng kỹ thuật nội soi - lúc ấy còn hết sức mới mẽ - để chẩn đoán sớm các trường hợp nghi ngờ viêm ruột thừa có chỉ định can thiệp và điều trị luôn viêm phúc mạc ruột thừa qua nội soi ổ bụng thay vì mỗ bụng hở như trước đây.

       Kết quả cải tiến làm giảm biến chứng sau mỗ, giảm chi phí và thời gian điều trị viêm phúc mạc ruột thừa, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh và gia đình so với phương pháp mỗ hở kinh điển.

6- Năm 2006, vận dụng các thủ thuật: A: Áp dụng; B: Biến đổi; D: Dự phòng; Đ: Đảo ngược, đổi chiều; R: Rẻ thay cho đắt; T: Tự phục vụ... chúng tôi thực hiện đề tài: “Cải tiến qui trình chẩn đoán, điều trị viêm ruột thừa và máy phẫu thuật nội soi tại Bệnh Viện đa khoa Tiền Giang”. Đề tài đạt giải III Hội thi Sỏng tạo kỹ thuật Tỉnh Tiền Giang lần thứ VI. Đề tài góp phần làm giảm tỷ lệ cắt ruột thừa không cần thiết và tỷ lệ viêm ruột thừa muộn ở Tiền Giang; đồng thời góp phần cải tiến máy phẫu thuật nội soi kết nối với máy vi tính và trao đổi thông tin, hội chẩn qua mạng internet.

7- Năm 2007, chúng tôi vận dụng các thủ thuật sáng tạo: A: Áp dụng; B: Biến đổi; D: Dự phòng; Đ: Đảo ngược, đổi chiều; R: Rẻ thay cho đắt; T: Tự phục vụ... để thực hiện đề tài can thiệp cộng đồng: “Nghiên cứu kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện đa khoa Tiền Giang bằng phương pháp nội soi ổ bụng và can thiệp cộng đồng”.

Kết quả nghiên cứu như sau:

1. Giá trị của nội soi chẩn đoán trong viêm ruột thừa khó

    Nội soi ổ bụng chẩn đoán những trường hợp theo dõi VRT khó là phương pháp chẩn đoán an toàn, ít có biến chứng (sớm và muộn); có thể nội soi ổ bụng chẩn đoán VRT khó ở các BV đã được trang bị máy phẫu thuật nội soi.

2. Can thiệp cộng đồng làm giảm tỷ lệ VRT muộn:

      Can thiệp cộng đồng bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ giúp nâng cao sự hiểu biết của người dân về bệnh VRT. Các biện pháp tác động liên hoàn tại cộng đồng và tại BVĐKTTTG đã góp phần làm giảm tỷ lệ viêm ruột thừa muộn tại Tiền Giang. Cụ thể như sau:

+ Tỷ lệ VRTM tại huyện Chợ Gạo: TCT 35,29%; SCT 19,64%.

+ Tỷ lệ VRTM tại các huyện đối chứng: TCT 35,47%; SCT 31,77%.

+ Tỷ lệ VRTM tại BV đa khoa Tiền Giang: TCT 34,34%; SCT 25,93%.

* Hiệu quả can thiệp:

+ Hiệu quả can thiệp tại huyện Chợ Gạo (can thiệp truyền thông giáo dục sức khoẻ trực tiếp): 44,46%.

+ Hiệu quả can thiệp tại huyện đối chứng (can thiệp truyền thông giáo dục sức khoẻ gián tiếp): huyện Châu Thành: 10,66%; huyện Tân Phước: 05,79%; Huyện Gò Công Tây: 09,89%.

+ Hiệu quả can thiệp tại Bệnh viện đa khoa Tiền Giang: 32,43%.

     Đề tài cho thấy tác dụng của can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ cộng đồng tại tỉnh Tiền Giang đã làm giảm tỷ lệ cắt ruột thừa không cần thiết và tỷ lệ viêm ruột thừa muộn ở Tiền Giang và xác định giá trị chẩn đoán của phẫu thuật nội soi trong bệnh VRT. Hơn nữa, BV có phương tiện chẩn đoán hiện đại là nội soi ổ bụng đã giải quyết được các thể lâm sàng khó của VRT, giúp người bệnh không phải chờ theo dõi lâu, làm tăng các biến chứng của bệnh như trước đây; tỷ lệ chẩn đoán sớm, chính xác VRT khó bằng nội soi chẩn đoán tăng lên có ý nghĩa. Nội soi chẩn đoán VRT khó: có độ chính xác cao, an toàn, hiệu quả, không có âm tính giả. Chính vì vậy, đề tài có tính cấp thiết, mang tính khoa học và nhân văn cao. Kết quả này đóng góp vào lĩnh vực dịch tễ học lâm sàng các bệnh ngoại khoa; làm cơ sở cho kế hoạch phòng bệnh VRT muộn tại Tiền Giang và có thể được tham khảo áp dụng tại các cơ sở Y tế khác trong cả nước; góp phần nâng cao sức khoẻ cộng đồng.

8. Năm 2008, vận dụng các thủ thuật sáng tạo: A: Áp dụng; B: Biến đổi; D: Dự phòng,  Đ: Đảo ngược, đổi chiều; I: Ích lợi liên tục; T: Trung gian; tác động chu kỳ, tự phục vụ; R: Rẻ thay cho đắt; Y: Yếu huyệt... chúng tôi thực hiện đề tài: Lồng ghép giáo dục sức khoẻ tại Trung tâm học tập cộng đồng.

. Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi của người dân về việc sử dụng dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở: Nghiên cứu cho thấy những ưu điểm và tồn tại của Trạm Y tế (TYT) như sau:

* Ưu điểm:

- Có 66,88% người dân đã khám tại TYT xã.

- Có 2,38% người dân đã liên hệ nhờ TYT khám chữa bệnh tại nhà.

- 59,64% gia đình có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế có KCB tại nhà.

- 82,29% người dân nhận xét tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên TYT tốt và rất tốt.

- 59.64% gia đình có nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà.

- 80.58%: đầy đủ thuốc so với nhu cầu.

- 71.74%: đầy đủ phương tiện KCB so với nhu cầu.

- 37.63% người dân cho rằng TYT có uy tín.

- Thời gian chờ đợi khám bệnh: Khám ngay: 92.15%.

    Thời gian chờ trung bình: 19,88 phút.

- 7,02% người dân rất hài lòng khi khám bệnh, 84.27% hài lòng.

- 9,18% người dân rất tin tưởng TYT; 74.37% tin tưởng.

- Lý do khám bệnh tại TYT xã : TYT có uy tín.

* Tồn tại:

- Chỉ có 1% người dân biết rõ TYT có máy đo điện tim.

- 97,38% người dân trong xã chưa biết số điện thoại của TYT.

- TYT chỉ quản lý và tư vấn sức khỏe cho 11,23% gia đình.

    Những kết quả đạt được tại TYT xã Bình Phục Nhất rất đỏng khích lệ so với các TYT khác.

Khả năng áp dụng:

- Đề tài này có thể sử dụng làm tài liệu cập nhật nhanh về phương pháp thực hiện đề tài cải tiến, sáng kiến cho nhân viên y tế; các ngành, đoàn thể và người dân; giúp mọi người xoá bớt tính ì tâm lý; chủ động và thường xuyên cải tiến, sáng tạo, đổi mới trong mọi lĩnh vực: từ quản lý xã hội đến chuyên môn sâu ở các ngành, nghề; chuyên ngành, chuyên khoa khác nhau; các lĩnh vực sản xuất, đời sống, văn hoá - xã hội... Từ đó, phát huy sức sáng tạo cộng đồng,

- Phương pháp cải tiến, sáng kiến giúp phát huy tối đa nội lực từng cá nhân, ngành, nghề, tổ chức, địa phương. Từ đó, nếu lãnh đạo ngành, nghề, tổ chức, địa phương chủ động vận dụng khả năng sáng tạo của từng người, từng tổ chức trong cộng đồng, phối hợp, liên kết các nguồn lực có sẵn.., chắc chắn sẽ mang lại kết quả to lớn, làm thay đổi sõu sắc chất lượng hoạt động của từng ngành, nghề, tổ chức, địa phương; tiến tới phát triển vượt bực, đột phá...


Lợi ích kinh tế- xã hội

- Đối với cá nhân: Trang bị 24 thủ thuật sáng tạo cải tiến, sáng kiến là trang bị phương pháp sáng tạo kỹ thuật; đồng nghĩa với việc trang bị cho mỗi người “công nghệ phát triển ý tưởng sáng tạo” hay “Bí quyết"phát triển ý tưởng sáng tạo,  áp dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống chứ không phải riêng lĩnh vực kỹ thuật, y học; đồng thời giúp đạt hiệu quả gấp nhiều lần so với cách nghĩ, cách"wwlàm cũ theo phương pháp thử và sai.

    Kinh nghiệm bản thân áp dụng phương pháp luận sáng tạo kỹ thuật của G. Altshuller (được GS.TS. Phan Dũng biên soạn tài liệu truyền đạt lại) hơn 20 năm qua đã giúp tôi thoát khỏi tính ì cố hữu (nghĩ rằng mình chưa biết rõ ràng, sâu sắc về nghiên cứu khoa học, Y học nên không thể tích cực tham gia sáng tạo kỹ thuật trong Ngành Y tế được; không cố gắng vận dụng những kiến thức đã biết để tham gia NCKH…). Sau khi tiếp cận và được cập nhật phương pháp luận sáng tạo kỹ thuật của G. Altshuller, đến nay tôi đã tham gia hơn 40 đề tài NCKH, s...kiến cải tiến trên nhiều lĩnh vực so với 10 năm trước khi tiếp cận phương pháp luận sáng tạo kỹ thuật (sau khi tốt nghiệp Bác sĩ): chỉ 2 đề tài!

     Hiện nay, với 24 thủ thuật sáng tạo cải tiến đã giúp tôi vận dụng dễ dàng các thủ thuật sáng tạo vào mọi công việc từ quản lý đến chuyên môn, đem lại hiệu quả tốt đẹp.

- Đối với tập thể (cơ quan, đơn vị, khu phố, ấp, xã, phường…): 24 thủ thuật sáng tạo cải tiến cùng với cách làm việc nhóm theo phương pháp tấn công não sẽ giúp các đơn vị tổ chức lao động khoa học, tránh lãng phí thời gian, tiền của, công sức tập thể; đặc biệt là biết cách động viên sức sáng tạo của nguồn nhân lực hiện có.

- Đối với xã hội: Phát huy sáng tạo của cả cộng đồng. Trang bị 24 thủ thuật sáng tạo cải tiến sẽ là tiền đề giúp nhiều người biết vận dụng “Công nghệ phát triển ý tưởng sáng tạo”; giúp nhân viên chủ động liên kết nguồn lực; vận dụng các nguồn lực dự trữ sẵn có, liên kết nhiều ngành, nhiều nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ giúp địa phương phát triển nhanh, hội nhập thành công.

     Qua đó, giúp cán bộ - viên chức Y tế cập nhật kiến thức về Khoa học sáng tạo thuận lợi và nhanh chúng, khắc phục tính ì tâm lý, vận dụng các phương pháp tích cực hoá tư duy, tấn công não, làm việc nhúm, sử dụng các thủ thuật sáng tạo cải tiến…nhằm khai thác nguồn tài nguyên sáng  tạo vô tận trong mỗi người; tạo ra các sản phẩm dịch vụ CSSK mới, đạt hiệu quả cao và có sức thu hút lớn. Từ đó, giúp nhân viê y tế tỉnh nhà phát huy nội lực về sáng tạo, tham gia xây dựng mô hình Bác sĩ Gia đình, chủ động nâng cao chất lượng chăm sóc ban đầu tại tuyến y tế cơ sở, góp phần giảm tải bệnh viện.

     Đề tài cũng giúp người dân chủ động, tự tin sáng kiến cải tiến ở các lĩnh vực liên quan.

TS.BS Nguyễn Hùng Vĩ

 
THƯ VIỆN ẢNH
Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh Click để vào thư viện ảnh

LIÊN KẾT WEBSITE

LƯỢT TRUY CẬP
Đang xem: 156
Hôm nay: 276
Hôm qua: 1,534
Tổng lượt khách: 3,077,077